Bioline Syphilis 3.0

Địa chỉ: 179 đường số 6, Phường Bình Trị Đông B, Quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hotline: 0977120191

Email: bksdiagnostics@gmail.com

Hotline 24/7:

0977120191

Bioline Syphilis 3.0

  • 635
Liên hệ

Chính sách bán hàng

  • Chương trình khuyến mãi

    áp dụng cho một số sản phẩm

  • Đảm bảo đúng hẹn

    Hoàn lại tiền trong 30 ngày

  • Miễn phí vận chuyển với đơn hàng tiêu chuẩn 

  • Hổ trợ 24/24 tất cả ngày trong tuần 

Bioline™ Syphilis 3.0 là một xét nghiệm sắc ký miễn dịch pha rắn để phát hiện định tính kháng thể của tất cả các lớp kháng thể (IgG, IgM, IgA) cho Treponema pallidum. Test thử này dùng cho mục đích chuyên môn nhằm hỗ trợ chẩn đoán giang mai. Test thử? này có thể không thích hợp để chẩn đoán nhiễm trùng sớm hoặc sàng lọc hiến máu.

    Treponema pallidum (TP) là tác nhân gây bệnh giang mai qua đường tình dục. Giang mai là căn bệnh do xoắn khuẩn Treponema pallidum gây ra. Vấn đề chẩn đoán lâm sàng liên quan đến giang mai nằm ở việc phát hiện kháng thể giang mai trong máu người bằng xét nghiệm miễn dịch. Trong số các phương pháp miễn dịch học hiện có, xét nghiệm xác nhận giang mai là xét nghiệm ngưng kết chẳng hạn như xét nghiệm ngưng kết máu T. pallidum (TPHA) và phân tích nhuộm hóa mô miễn dịch bằng xét nghiệm hấp thụ kháng thể giang mai huỳnh quang (FTA-ABS). Xét nghiệm ELISA và xét nghiệm sắc ký miễn dịch để phát hiện kháng thể T.pallidum đã được sử dụng gần đây. Vì ngay cả các kháng nguyên được tinh chế cao từ TP được cấy vào cơ thể cũng có thể chứa một lượng nhất định các chất gây ô nhiễm như tiêm mao của TP, nên kháng nguyên TP tự nhiên có thể gây ra phản ứng không đặc hiệu trong xét nghiệm các mẫu huyết thanh và điều này có thể dẫn đến độ nhạy thấp hơn và khả năng lặp lại kém. Để tránh những vấn đề tiềm ẩn này trong xét nghiệm miễn dịch, các nhà nguyên cứu đá xây dựng các gen TP để biểu hiện các kháng nguyên tái tổ hợp trong các hệ vi khuẩn như E. coli và tập trung vào protein màng TP chắc chắn gây miễn dịch. Báo cáo cho thấy các kháng nguyên phản ứng miễn dịch chính của các protein màng này có MW 47, 42, 17 và 15KDa dựa trên phân tích western blot.

    Nguyên lý xét nghiệm
    Bioline™ Syphilis 3.0 gồm test thử dạng màng, được phủ sẵn kháng nguyên Treponema pallidum tái tổ hợp (17, 15Kda) trên vùng vạch thử. Phức hợp keo vàng kháng nguyên Treponema pallidum tái tổ hợp (17, 15Kda), mẫu bệnh phẩm và dung dịch mẫu bệnh phẩm di chuyển dọc màng theo kiểu sắc ký đến vạch thử (T) và tạo thành một vạch có thể nhìn thấy khi phức hợp hạt vàng kháng nguyên-kháng thể-kháng nguyên hình thành. Do đó, sự hình thành một vạch có thể nhìn thấy trong vùng thử (T) cho thấy kết quả dương tính trong việc phát hiện kháng thể đặc hiệu Treponema pallidum (IgG, IgA, IgM). Khi không có các kháng thể đặc hiệu Treponema pallidum (IgG, IgA, IgM) trong mẫu bệnh phẩm, sẽ có không vạch màu nào xuất hiện trong vùng vạch thử (T).

    Alt Photo

    Thu thập và xử lý mẫu phẩm
    1. Máu toàn phần
    * Lấy mẫu máu từ tĩnh mạch
    • Sử dụng kim chích tĩnh mạch, lấy máu toàn phần vào ống lấy mẫu (chứa chất chống đông như herapin, EDTA và natri citrat).
    • Nếu mẫu máu không được xét nghiệm ngay thì phải cho mẫu vào tủ lạnh từ 2 - 8°C.
    • Nếu bảo quản ở nhiệt độ 2-8°C, cần xét nghiệm mẫu máu trong vòng 3 ngày.
    • Không sử dụng mẫu máu được bảo quản quá 3 ngày vì điều đó có thể gây ra phản ứng không đặc hiệu.
    • Phải để mẫu máu về nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
    * Lấy mẫu bằng kim chích máu
    • Lau vị trí đâm kim trên da bằng bông cồn.
    • Vuốt đầu ngón tay và đâm bằng kim chích tiệt trùng.
    • Dùng pipet mao quản 20μl có sẵn, nhúng đầu hở vào giọt máu và thả tay ra để hút máu vào pipet mao quản đến vạch màu đen.
    2. Huyết tương hoặc Huyết thanh
    • Huyết tương: Lấy máu toàn phần vào ống lấy mẫu (có chứa chất chống đông máu như heparin, EDTA và natri citrat) bằng cách chích đầu ngón tay và sau đó ly tâm máu để lấy mẫu huyết tương.
    • Huyết thanh: Lấy máu toàn phần vào ống lấy mẫu (KHÔNG chứa chất chống đông máu như heparin, EDTA và natri citrat) bằng cách chích đầu ngón tay, để yên trong 30 phút cho máu đông lại và sau đó ly tâm máu để lấy mẫu huyết thanh của phần nổi trên bề mặt.
    • Nếu mẫu huyết tương hoặc huyết thanh không được xét nghiệm ngay thì phải để vào tủ lạnh từ 2 đến 8°C. Nếu cần bảo quản mẫu lâu hơn 2 tuần thì nên để đông mẫu (dưới -20°C). Nên để mẫu máu về nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi sử dụng.
    • Mẫu huyết tương hoặc huyết thanh chứa kết tủa có thể cho kết quả xét nghiệm không nhất quán. Những mẫu như vậy cần được làm trong lại trước khi xét nghiệm.
    3. Cẩn trọng
    • Các chất chống đông như herapin, EDTA và natri citrat không ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm sử dụng mẫu bệnh phẩm tán huyết, mẫu bệnh phẩm có chứa các yếu tố dạng thấp và nhiễm mỡ, nhiễm yếu tố vàng da có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.

    Quy trình xét nghiệm 

    1. Để tất cả thành phần của kit thử và mẫu bệnh phẩm về nhiệt độ phòng (15-30°C) trước khi xét nghiệm.
    2. Lấy test thử ra khỏi túi giấy bạc và đặt lên bề mặt bằng phẳng, khô ráo.
    3. [Sử dụng micropipet]
    Nhỏ 10μl mẫu huyết thanh hoặc huyết tương (20 μl mẫu máu toàn phần) vào vùng nhỏ mẫu (S).
    HOẶC,
    [Sử dụng pipet mao quản]
    Nhỏ 20μl mẫu máu đã hút bằng pipet mao quản 20μl vào vùng nhỏ mẫu (S).
    4. Nhỏ 4 giọt dung dịch pha loãng (khoảng 120μl) vào vùng nhỏ mẫu (S).
    5. Khi test thử bắt đầu hoạt động, bạn sẽ nhìn thấy một vạch màu tím di chuyển dọc ô cửa sổ đọc kết quả ở vùng giữa của test thử.
    6. Đọc kết quả xét nghiệm vào 5-20 phút sau.
     Chú ý: Không được đọc kết quả xét nghiệm sau 20 phút. Việc đọc kết quả quá muộn có thể cho kết quả sai.

    Diễn giải kết quả 
    1. Vạch chứng có màu sẽ xuất hiện ở phần bên trái của ô cửa sổ đọc kết quả, cho biết test thử hoạt động đúng.
    2. Phần bên phải của ô cửa sổ đọc kết quả cho biết kết quả xét nghiệm. Nếu vạch màu khác xuất hiện ở phần bên  phải của ô cửa sổ đọc kết quả thì vạch này là vạch thử.
    • Kết quả âm tính:
    Nếu chỉ xuất hiện vạch chứng (C) trong ô cửa sổ đọc kết quả thì kết quả là âm tính.
    • Kết quả dương tính:
    Nếu vạch thử (T) và vạch chứng (C) xuất hiện trong ô cửa sổ đọc kết quả, bất kể vạch nào xuất hiện trước thì kết quả là dương tính.
    Chú ý: Nếu có bất kỳ vạch thử nào, dù mờ đến đâu, kết quả vẫn là dương tính.
    • Kết quả không hợp lệ:
    Nếu vạch chứng (C) không xuất hiện trong ô cửa sổ đọc kết quả sau khi thực hiện xét nghiệm thì kết quả được coi là không hợp lệ. Có thể đã không thực hiện đúng hướng dẫn hoặc kit thử đã bị hỏng do quá hạn. Cần xét nghiệm lại mẫu bệnh phẩm bằng một kit thử mới.

    Cảnh báo
    1. Chỉ dùng cho chẩn đoán in vitro (trong ống nghiệm). Không sử dụng lại test thử.
    2. Cần thực hiện chính xác theo hướng dẫn để có kết quả chính xác. Bất cứ ai thực hiện xét nghiệm với sản phẩm này
    phải được tập huấn cách sử dụng và có kinh nghiệm trong các quy trình xét nghiệm.
    3. Không ăn uống hoặc hút thuốc trong khi xử lý mẫu bệnh phẩm.
    4. Đeo găng tay trong khi xử lý mẫu bệnh phẩm và rửa tay kỹ sau đó.
    5. Tránh làm văng hay tạo khí dung từ mẫu bệnh phẩm hay dung dịch pha loãng.
    6. Lau sạch dung dịch bị đổ bằng chất tiệt trùng thích hợp.
    7. Khử nhiễm và thải bỏ mẫu bệnh phẩm, kit thử phản ứng và các vật liệu có thể bị nhiễm khuẩn trong thùng rác thải
    y tế như đối với các rác thải nhiễm khuẩn khác.
    8. Không trộn hay tráo đổi mẫu bệnh phẩm khác nhau.
    9. Cần cẩn thận để tránh làm nhiễm bẩn miệng chai khi nhỏ dung dịch pha loãng xét nghiệm vào vùng nhỏ mẫu.
    10. Không được uống dung dịch pha loãng.
    11. Dung dịch pha loãng chứa tác nhân kháng vi khuẩn độc quyền, natri azua, không gây nguy hiểm cho người dùng nếu tuân theo các biện pháp phòng ngừa an toàn thông thường trong phòng xét nghiệm. Nếu dung dịch pha loãng tiếp xúc với mắt và/hoặc da, hãy rửa sạch vùng cơ thể bị ảnh hưởng bằng nước và xà phòng ngay lập tức.
    Nếu bị kích ứng hoặc có dấu hiệu nhiễm độc, hãy liên hệ dịch vụ y tế ngay lập tức.

     

     

    Sản phẩm cùng loại
    0
    Chỉ đường
    Zalo
    Hotline

    0977120191

    Zalo Zalo Shopee Shopee Messenger Messenger
    product/product_detail